So sánh hai nền tảng Kubernetes vs Docker Swarm

cloudFun

Trong lĩnh vực điều phối container (container orchestration) đang ngày một phát triển, Kubernetes và Docker Swarm có thể được xem như các “tay chơi” có tiếng. Cả hai đều là các công cụ quan trọng được sử dụng để deploy container bên trong một cluster. Bằng những tính năng vượt trội của mình, chúng dần củng cố vị trí vững chắc của mình trong hệ sinh thái Docker.
Vậy điểm khác biệt giữa hai nền tảng này là gì?

Kubernetes-Vs.-Docker-Swarm-800x444.jpg




Tổng quan Kubernetes
Kubernetes là nền tảng được xây dựng dựa trên nhiều năm kinh nghiệm của Google về việc chạy workload ở quy mô lớn trong quy trình production. Theo định nghĩa tại website của Kubernetes, “Kubernetes là một hệ thống nguồn mở (open-source system) để tự động hóa việc triển khai, thay đổi kích thước và quản lý các ứng dụng được container hoá”.
Tìm hiểu sâu hơn về Kubernetes tại đây.

Tổng quan Docker Swarm
Docker Swarm là công cụ điều phối container của Docker, sử dụng Docker API tiêu chuẩn và networking nhằm giúp người dùng dễ dàng thích nghi với môi trường làm việc của các Docker container. Dock Swarm được thiết kế để hoạt động theo 04 nguyên tắc chủ đạo:
  • Tính năng mạnh mẽ cùng thiết kế đơn giản, thân thiện với người dùng.
  • Kiến trúc resilient zero single-point-of-failure
  • Bảo mật mặc định với các certificate được tạo tự động
  • Khả năng tương thích với các component (thành phần) hiện có
So sánh Kubernetes vs Docker Swarm
Mặc dù cả hai công cụ điều phối này cùng cung cấp các tính năng tương tự nhau, tuy nhiên khác biệt cơ bản trong cách thức hoạt động của chúng. Dưới đây là những điểm đáng chú ý:

Định nghĩa ứng dụng
Trong Kubernetes, một ứng dụng có thể được deploy bằng cách sử dụng kết hợp các pod, deployments và services (hoặc micro-services).
Trong khi đối với Docker Swarm, các ứng dụng có thể được deploy như một service (hoặc micro-service) trong một Swarm cluster. File YAML có thể được dùng để cụ thế hoá multi-container. Hơn nữa, Docker Compose có thể deploy ứng dụng.

Install và set-up
Trong Kubernetes, bước install được thực hiện thủ công và cần có kế hoạch cụ thể để Kubernetes hoạt động trơn tru. Hướng dẫn cài đặt thường được không thống nhất giữa các nhà cung cấp. Ngoài ra, cần nắm được cấu hình cluster như địa chỉ IP của một node hoặc nhiệm vụ của mỗi node.
Trái với Kubernetes, việc cài đặt Docker Swarm rất đơn giản. Với Docker, chỉ cần một bộ công cụ tuỳ chọn để build theo môi trường và cấu hình. Docker Swarm cũng cung cấp tính linh hoạt bằng cách cho phép tất cả các node mới tham gia vào một cluster hiện có với tư cách là manager hoặc worker.

Yêu cầu
Kubernetes yêu cầu kiến thức về CLI (Command Line Interface) để chạy trên Docker. Cần hiểu về Docker CLI để điều hướng bên trong một cấu trúc, sau đó bổ sung infrastucture ngôn ngữ chung Kubernetes để chạy các program đó.
Với lợi thế là một công cụ của Docker, Docker Swarm sử dụng ngôn ngữ chung để điều hướng trong một cấu trúc. Điều này cung cấp tính biến thiên và tốc độ cho công cụ này.

Logging và giám sát
Kubernetes hỗ trợ nhiều phiên bản logging (ghi nhật ký) và giám sát khi các service được triển khai trong cluster:
  • Các log (nhật ký) Elaticsearch / Kibana (ELK) trong container
  • Heapster / Grafana / Influx để giám sát trong container
  • Tích hợp cloud Sysdig
Docker Swarm được hỗ trợ để chỉ giám sát với các ứng dụng của bên thứ ba. Lời khuyên là nên sử dụng Docker với Reimann để giám sát, tuy nhiên vì Docker Swarm có API mở, nên việc kết nối với nhiều ứng dụng dễ dàng hơn.

Khả năng thay đổi quy mô
Kubernetes là một all-in-one framework cho các hệ thống phân tán. Đây là một hệ thống phức tạp vì nó cung cấp một bộ API thống nhất và đảm bảo mạnh mẽ về trạng thái cluster, làm chậm deployment và thay đổi quy mô container.
So với Kubernetes, Docker Swarm có thể deploy các container nhanh hơn; điều này cho phép thời gian phản ứng nhanh để thay đổi quy mô theo yêu cầu.

Tính sẵn sàng cao
Trong Kubernetes, tất cả các pod được phân phối giữa các node và điều này cung cấp tính sẵn sàng cao bằng cách chấp nhận lỗi ứng dụng. Hơn nữa, các load-balancing của Kubernetes phát hiện các pod không lành mạnh và loại bỏ chúng, điều này hỗ trợ tính sẵn sàng cao.
Docker Swarm cũng cung cấp tính sẵn sàng cao vì các service có thể được nhân bản trong các node Swarm. Trong Docker Swarm, các node quản lý Swarm chịu trách nhiệm cho toàn bộ cluster và quản lý tài nguyên của các node worker.

Networking
Kubernetes network có tính chất phẳng vì nó cho phép tất cả các pod giao tiếp với nhau. Trong Kubernetes, model yêu cầu 02 CIDR: 01 CIDR để yêu cầu các pod lấy địa chỉ IP, 01 CIDR là cho các service.
Trong Docker Swarm, một node tham gia một cluster tạo ra một overlay network các service bao trùm tất cả các host trong Swarm và một network cầu nối Docker duy nhất cho các container. Người dùng Docker Swarm có thể tùy chọn mã hóa data traffic (lưu lượng dữ liệu) container khi tự tạo overlay network.

Đánh giá Kubernetes
Ưu điểm:

  • Kubernetes được hỗ trợ bởi Tổ chức Cloud Native Computing Foundation (CNCF).
  • Kubernetes xây dựng được một cộng đồng hùng mạnh so với các công cụ điều phối container khác. Hơn 50.000 cam kết và 1200 người đóng góp.
  • Kubernetes là một công cụ module và mã nguồn mở hoạt động với mọi hệ điều hành.
  • Kubernetes cung cấp việc tổ chức service dễ dàng với các pod
Nhược điểm
  • Việc cài đặt Kubernetes có thể khá phức tạp với steep learning curve. Một cách để giải quyết vấn đề này là lựa chọn Kubernetes-as-a-service.
  • Trong Kubernetes, cần phải có một bộ công cụ riêng để quản lý, bao gồm cả CLI kubectl.
  • Không tương thích với các công cụ Docker CLI và Compose.
Đánh giá Docker Swarm
Ưu điểm:

  • Docker Swarm dễ cài đặt và thiết lập nhanh
  • Docker Swarm là một cài đặt nhẹ. Việc deployment đơn giản hơn và chế độ Swarm được bao gồm trong công cụ Docker.
  • Docker Swarm có một learning curve dễ dàng hơn.
  • Docker Swarm tích hợp trơn tru với Docker Compose và Docker CLI. Điều đó bởi vì đây là những công cụ của Docker. Hầu hết các lệnh CLI Docker sẽ hoạt động với Swarm.
Nhược điểm
  • Docker Swarm cung cấp chức năng hạn chế.
  • Docker Swarm có khả năng chịu lỗi hạn chế.
  • Docker Swarm có cộng đồng và dự án nhỏ hơn so với cộng đồng Kubernetes
  • Trong Docker Swarm, các service có thể phải thay đổi quy mô thủ công, không tự động.
Tổng kết
Việc đặt lên bàn cân hai nền tảng container hóa này không dễ dàng vì Docker Swarm là một giải pháp đơn giản và dễ làm việc trong khi Kubernetes nhắm đến những người cần hỗ trợ đầy đủ với độ phức tạp cao hơn.
Docker Swarm được ưa thích trong các môi trường nơi sự đơn giản và phát triển nhanh được ưa chuộng. Trong khi Kubernetes phù hợp với môi trường nơi các cluster từ trung bình đến lớn đang chạy các ứng dụng phức tạp.
Tham khảo thêm các bài viết về Kubernetes tại đây!

Nguồn: vexxhost
 
Top